Dinh dưỡng cho thời gian mang thai và cho con bú, bạn nên ăn gì và không nên ăn gì?

Trong bài viết này:

Trong thời gian mang thai và cho con bú, nhu cầu về một số dưỡng chất của cơ thể người mẹ tăng lên để phát triển thai nhi, và cũng để truyền vào sữa mẹ cho trẻ sau khi sinh. Những dưỡng chất này có trong PM Procare, được bào chế đặc biệt mỗi ngày một viên nang mềm giúp cho việc thụ thai, mang thai và cho con bú được thành công và khỏe mạnh.

Hiện nay có một số dạng bào chế khác của cùng các dưỡng chất này, hoặc các dưỡng chất khác; hoặc cùng loại dưỡng chất nhưng với hàm lượng cao hơn/khác nhau. Điều này sẽ gây sự khó hiểu cho các bà mẹ và những người sẽ làm mẹ quyết định sản phẩm nào là phù hợp nhất với họ. Dưới đây chúng tôi sẽ thảo luận một số câu hỏi phổ biến nhất từ các khách hàng. Tuy nhiên, do đặc tính phức tạp của chất dinh dưỡng, nguồn dinh dưỡng, cũng như tầm quan trọng của giai đoạn đặc biệt này, chúng tôi khuyên các phụ nữ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng bất kỳ một sản phẩm bổ sung thêm nào.

Câu hỏi: Chúng tôi hiểu rằng Vitamin A cần thiết cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Tại sao PM Procare lại không có thành phần này?

Trả lời: PM Procare có chứa vitamin A, nhưng ở dạng Betacarotene, hay còn gọi là tiền vitamin A. Vấn đề này sẽ được thảo luận dưới đây. Vitamin A đem lại lợi ích cho bản thân phụ nữ mang thai và đang cho con bú, và cho con của họ. Vitamin A có thể thu nhận dễ dàng từ các thực phẩm giàu vitamin A, rất sẵn có ở các nguồn khác nhau (xem Bảng 1 và 2 dưới đây)

 Bảng 1: Các nguồn từ động vật được lựa chọn có chứa vitamin A

Thực phẩm Vitamin A (IU)*
Gan, thịt bò, nấu chín, 3 aoxơ 27.185
Gan, thịt gà, nấu chín, 3 aoxơ 12.325
Sữa, tách béo, 1 chén 500
Pho mát, pho mát dầy, 1 aoxơ 284
Sữa, nguyên kem (3.25% chất béo), 1 chén 249
Chất thay thế trứng, ¼ chén 226

 Nguồn: http://dietary-supplements.info.nih.gov/factsheets/vitamina.asp [1]

GHI CHÚ:

  • 1 aoxơ = ~28grams
  • IU = Đơn vị quốc tế
  • Với những thực phẩm không được liệt kê trong bảng này, hãy tham khảo trang Web Cơ sở dữ liệu Dinh dưỡng của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ: http://www.nal.usda.gov/fnic/cgi-bin/nut_search.pl.

Bảng 2: Các nguồn từ thực vật được lựa chọn có chứa vitamin A (từ beta-carotene)

Thực phẩm  Vitamin A (IU)*
Nước ép cà rốt, đóng hộp, ½ chén 22.567
Cà rốt, luộc chín, ½ chén lát mỏng 13.418
Rau chân vịt, đông lạnh, luộc chín, ½ chén 11.458
Cải xoăn, đông lạnh, luộc chín, ½ chén 9.558
Cà rốt, 1 củ sống (7½ inches) 8.666
Súp rau, đóng hộp, ăn liền, 1 chén 5.820
Dưa đỏ, 1 chén thái hạt lựu 5.411
Rau chân vịt, sống, 1 chén 2.813
Mơ cả vỏ, nước quả ép đóng hộp, ½ chén 2.063
Nước mơ, đóng hộp, ½ chén 1.651
Đu đủ, 1 chén thái hạt lựu 1.532
Xoài, 1 chén thái lát mỏng 1.262
Cháo bột yến mạch, ăn liền, thêm gia vị, cháo trắng, nấu với nước, 1 chén 1.252
Đậu Hà Lan, đông lạnh, luộc chín, ½ chén 1.050
Nước ép cà chua, đóng hộp, 6 ounces 819
Đào, nước ép đóng lon, đóng hộp, ½ chén thái đôi hoặc thái lát mỏng 473
Đào, 1 miếng trung bình 319
Ớt, ngọt, đỏ, sống, 1 lát tròn (đường kính 3 inches, dày ¼ inch ) 313

Chúng ta cần một lượng rất ít vitamin A, và có các phản ứng phụ nghiêm trọng do dùng quá liều vitamin A đặc biệt là trong giai đoạn mang thai và đang cho con bú. Các chuyên gia y tế cũng cảnh báo về các biến chứng nghiêm trọng nếu dùng vitamin A với liều cao hơn liều an toàn cho phép trong giai đoạn này. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) [2], phụ nữ mang thai và đang cho con bú nên tuân theo mức như sau:

Nhóm Mức yêu cầu trung bình  Mức khuyến cáo an toàn
(µg RE/ngày) IU (µg RE/ngày)  IU
Phụ nữ mang thai 370 1232.1 800 2664
Phụ nữ đang cho con bú 450 1498.5 850 2830.5

Cục Quản lý Dược Australia (TGA) đưa ra “Đối với phụ nữ, mức khuyến cáo hàng ngày đối với vitamin A từ tất cả các nguồn là tương đương với 700 retinol (hoặc 2331 IU). Với những phụ nữ đang mang thai hoặc đang có kế hoạch chuẩn bị mang thai, điều quan trọng là phải hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng các sản phẩm bổ sung vitamin A. Một điều có tính chất bắt buộc là tất cả các sản phẩm có chứa vitamin A phải có câu khuyến cáo sau trên vỏ hộp và trong tờ hướng dẫn sử dụng: “Lưu ý: Khi dùng vượt quá mức tương đương 3000 micrograms retinol (10.000IU), vitamin A có thể gây khuyết tật bẩm sinh. Những phụ nữ mang thai hoặc có kế hoạch chuẩn bị mang thai được khuyến cáo là nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng các chất bổ sung vitamin A.” [3]

Rất dễ bị vượt quá giới hạn đã được các chuyên gia y tế đưa ra trên đây, tuỳ thuộc vào việc bạn ăn thức ăn gì. Ví dụ theo bảng 1 trên đây, trong 1 gram gan  hoặc thịt bò (nấu chín), ước tính có khoảng 323,63IU Vitamin A, vì vậy với 300gr (một bữa bình thường), chúng ta sẽ ăn khoảng 97.089IU Vitamin A trong một bữa. Mức đó gấp 36 lần mức giới hạn an toàn cho phụ nữ mang thai và gấp 34 lần đối với phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy phụ nữ mang thai và cho con bú cũng cần phải thận trọng đối với những loại thực phẩm mà họ dùng để tránh lượng vitamin A bị vượt quá. Họ cần phải hỏi ý kiến bác sĩ nếu họ muốn dùng các sản phẩm bổ sung vitamin A vì họ có thể dễ bị vượt quá giới hạn này do lượng thức ăn ăn vào.

Sau khi nghiên cứu cẩn thận, Beta-carotene, hay còn gọi là tiền Vitamin A, được đưa vào PM Procare. Cấu trúc của nó bao gồm 2 phân tử Vitamin A (ở dạng của retinol) liên kết với nhau. Ngay khi vào trong cơ thể, Beta-carotene sẽ được biến đổi thành Retinol khi cơ thể có nhu cầu về Vitamin A. Tỷ lệ Beta-carotene được biến đổi thành Vitamin A được xác định bởi tình trạng Vitamin A của cơ thể. Cơ thể không những không bị có quá nhiều Vitamin A mà lại dùng vừa đủ lượng yêu cầu. Các carotenoid tiền Vitamin A như beta-carotene thường được cho là an toàn vì nó không có liên quan tới các phản ứng phụ có hại cho sức khoẻ [1].

Trung tâm Lượng định Rủi ro về Sinh sản của Con người của Chính phủ Mỹ đã đưa ra: “FDA khuyến cáo rằng phụ nữ mang thai nên sử dụng vitamin A ở dạng beta-carotene bất cứ khi nào có thể (Bài Phát biểu của FDA; Mùng 6 tháng 10 năm 1995). Theo FDA, “beta-carotene là một chất được tìm thấy tự nhiên trong thực vật, và nó có thể được biến đổi thành vitamin A trong cơ thể. Nó có ít độc tố hơn nhiều so với dạng tạo thành trước của vitamin A (vitamin A động vật).” [4]

Cũng như vậy, PM Procare cung cấp cho phụ nữ các dưỡng chất cần thiết khi cơ thể có nhu cầu trong trường hợp họ không có đủ chất dinh dưỡng từ nguồn thức ăn, mà không làm vượt quá mức cho phép và không gây ra các tác dụng phụ không mong muốn cho sức khoẻ.

Câu hỏi: PM Procare sử dụng canxi photphat, trong khi đó các công thức cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú khác lại sử dụng các dạng canxi khác, như canxi carbonate. Điểm khác nhau giữa các loại canxi này là gì?

Trả lời: Canxi carbonate (công thức hoá học: CaCO3) bao gồm canxi (40%), gắn với hợp chất hữu cơ axit carbonic (60%). Canxi carbonate là thành phần hoạt tính trong đá vôi nông nghiệp và canxi carbonate tinh khiết sử dụng trong thực phẩm và các sản phẩm dược phẩm có thể được sản xuất từ một nguồn khai thác nguyên chất mà thường là đá cẩm thạch.

Canxi carbonate cung cấp một lượng tương đối cao canxi (40%), và là dạng bổ sung canxi rẻ nhất. Trong khi đa số mọi người tiêu hoá canxi carbonate rất tốt, một số người lại có thể bị rối loạn tiêu hoá hoặc đầy hơi khi dùng nó [5].

Canxi photphat (Ca3(PO4)2 (hay còn được gọi ba canxi photphat) bao gồm 38,7% canxi gắn kết với photpho. Nó là một trong những dạng canxi mà có trong xương người và động vật. Canxi photphat dạng tinh thể là một thành phần chính của răng. Canxi photphat đắt hơn so với canxi carbonate. Nó được hấp thu dễ dàng và ít có khả năng gây ra chứng táo bón và đầy hơi hơn các dạng canxi khác [5].

Việc hấp thu canxi là chìa khoá để đáp ứng các yêu cầu của cơ thể, và sẽ rất khác nhau đối với các dạng canxi khác nhau.

Câu hỏi: Giới hạn cho phép trên của axit folic được xác định là 800mcg một ngày đối với nam giới / phụ nữ ở độ tuổi từ 14 – 18 (bao gồm cả phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú); và 1,000mcg một ngày đối với nam giới hoặc phụ nữ ở độ tuổi 19 và già hơn (bao gồm cả phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú), nhưng tại sao bạn lại chỉ có 400mcg axit folic trong công thức PM Procare?

Trả lời: Giới hạn cho phép trên (UL) là mức cung cấp dinh dưỡng cao nhất mà không có nguy cơ gây ra các tác dụng có hại cho sức khoẻ đối với phần đa dân số nói chung. Khi lượng cung cấp tăng hơn giới hạn cho phép trên (UL), nguy cơ gặp các phản ứng phụ cũng sẽ tăng lên. Mục đích của giới hạn cho phép trên (UL) là để cảnh báo việc cung cấp quá mức các chất dinh dưỡng mà có thể dẫn đến các tác dụng bất lợi.

Bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng (RNIs) đối với axit folic đưa ra trong WHO là [2]:

Nhóm  RNI (µg RE/ngày)

Phụ nữ mang thai

600
Phụ nữ đang cho con bú 500

PM Procare cung cấp 400mcg axit folic, vì đây là mức mà WHO cho rằng vừa đủ để ngăn ngừa được đa số các khuyết tật ống thần kinh. Lượng thêm vào của axit folic có thể lấy từ việc cung cấp qua bữa ăn hàng ngày.

Câu hỏi: Một số sản phẩm cung cấp 800μg hoặc 1000μg axit folic cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú, liệu có an toàn khi sử dụng các sản phẩm đó không?

Trả lời: Với những phụ nữ mang thai và đang cho bú dùng thêm các sản phẩm bổ sung axit folic, họ cũng sẽ thu nhận được axit folic thông qua chế độ ăn. Nguồn axit folic qua chế độ ăn bao gồm các loại rau xanh đậm (ví dụ cải bắp Trung quốc, tỏi tây, rau chân vịt, cải bắp, ngải cứu), gan bò, đậu. Thêm nữa, hiện nay có rất nhiều loại thực phẩm được tăng cường axit folic do khuyến cáo từ các chuyên gia y tế. Các thực phẩm này bao gồm trứng (gà), bánh mì, ngũ cốc, bột mì …vv… (tham khảo bảng 3 dưới đây). Các loại ngũ cốc ăn sáng và bột mì có thể giúp bổ sung thêm một lượng đáng kể axit folic vào chế độ ăn uống [2]. Các sản phẩm bổ sung có chứa 800μg hoặc 1000μg axit folic, cộng thêm axit folic thu được qua chế độ ăn sẽ có khả năng dẫn đến vượt quá mức giới hạn cho phép trên (UL) đối với axit folic. Như đã đề cập trên đây, khi lượng cung cấp vượt quá giới hạn cho phép trên, nguy cơ bị các phản ứng phụ cũng sẽ tăng lên.

Bảng 3: Các nguồn cung cấp axit folic qua thực phẩm được lựa chọn và axit folic:

Thực phẩm  Micro-grams (μg)
* Ngũ cốc ăn sáng được tăng cường 100% giá trị hàng ngày (DV), ¾ chén 400
Gan bò, nấu chín, om, 3 aoxơ 185
Đậu đũa non, nấu chín, luộc, ½ chén 105
* Ngũ cốc ăn sáng, tăng cường 25% giá trị hàng ngày (DV), ¾ chén 100
Rau chân vịt, đông lạnh, nấu chín, luộc, ½ chén 100
Đậu trắng, luộc, ½ chén 90
Măng tây, luộc, 4 đọt 85
* Gạo, trắng, ngũ cốc, nấu chín tới, giàu chất dinh dưỡng, nấu chín, ½ chén 65
Đậu nấu cho người ăn chay, đóng hộp, 1 chén 60
Rau chân vịt, sống, 1 chén 60
Đậu Hà lan xanh, đông lạnh, luộc, ½ chén 50
Bông cải xanh, bổ miếng, đông lạnh, nấu chín, ½ chén 50
* Mì trứng, nấu chín, giàu chất dinh dưỡng, ½ chén 50
Bông cải xanh, sống, 2 mầm (mỗi cái dài 5 inch) 45
Lê tàu, sống, tất cả các loại, thái lát, ½ chén 45
Hạt đậu, tất cả các loại, nướng khô, 1 aoxơ 40
Rau diếp, xà lách Romaine, xé nhỏ, ½ chén 40
Mầm lúa mì, sống, 2 thìa canh 40
Nước ép cà chua, đóng hộp, 6 aoxơ 35
Nước cam ép, để lạnh, để nguyên nước cốt, ¾ chén 35
Lá củ cải, làm lạnh, nấu chin, luộc, ½ chén 30
Tất cả các loại cam tươi, 1 quả nhỏ 30
* Bánh mì trắng, 1 lát 25
* Bánh mì, toàn bột mì, 1 lát 25
Trứng, nguyên quả, sống, tươi, 1 quả to 25
Dưa đỏ, sống, ¼ trái vừa 25
Đu đủ, sống, ½ chén đu đủ thái hạt lựu 25
 Chuối, sống, 1 trái vừa 20

 Nguồn: http://ods.od.nih.gov/factsheets/folate.asp#h6 [6]

Có một vài quan ngại rằng axit folic liều cao có thể làm tăng nguy cơ của tác dụng phụ lên hệ tim mạch và ung thư. Nghiên cứu lâm sàng sơ bộ cho rằng dùng axit folic với liều 800-1200μg/ngày có thể tăng nguy cơ có hại đối với hệ tim mạch [7] [8]. Axit folic liều cao có thể thúc đẩy sự phát triển tế bào bằng cách cung cấp một lượng lớn các tiền chất sinh hóa cần thiết cho sự tái tạo tế bào. Sự phát triển quá mức của tế bào trong thành mạch có thể làm tăng nguy cơ tắc mạch [7].

Cũng có lo ngại rằng việc dùng quá mức axit folic sẽ che khuất dấu hiệu chẩn đoán bệnh thiếu máu ác tính (thường gây ra do thiếu Vitamin B12), vì bệnh thiếu máu này sẽ bị chẩn đoán sai do nồng độ axít folic cao [2]. Điều này có thể làm cho bệnh thần kinh không được phát hiện ra và phát triển tới mức không thể hồi phục ngay cả sau khi được điều trị với vitamin B12 [2].

Vì những lo ngại này, người ta khuyên rằng các bác sĩ nên khuyên bệnh nhân không dùng quá mức các sản phẩm bổ sung axit folic. Khuyến cáo rằng đa số người lớn chỉ nên dùng lượng khuyến cáo hàng ngày hiện nay là 400mcg/ngày. Đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú, cần phải có lời khuyên của bác sĩ  nếu họ muốn dùng hơn 600mcg (đối với phụ nữ mang thai) và 500mcg (đối với phụ nữ đang cho con bú). Cần phải cân nhắc cẩn thận về nhu cầu riêng của mỗi người và việc cung cấp axit folic từ nguồn thực phẩm trong giai đoạn này.

Ví dụ như ở Mỹ, người ta cho rằng sự đang dạng của các thực phẩm tăng cường sẵn có sẽ làm cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ dễ dàng dùng 400mcg axit folic một ngày như khuyến cáo từ các thực phẩm tăng cường và / hoặc các sản phẩm bổ sung [9]. Tuy nhiên, đa số các thực phẩm tăng cường trên thị trường cũng làm tăng nguy cơ vượt quá giới hạn cho phép trên (UL). Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người đang có nguy cơ thiếu vitamin B12, có thể xảy ra do có quá nhiều axit folic. Với những người đang tính đến dùng một sản phẩm bổ sung axit folic, điều quan trọng là đầu tiên họ phải cân nhắc liệu chế độ ăn của họ đã bao gồm các nguồn đầy đủ axit folic qua bữa ăn và nguồn thực phẩm tăng cường axit folic [6].

Câu hỏi: Liệu có nên sử dụng PABA trong khi mang thai & đang cho con bú? Cái gì sẽ xảy ra nếu bạn dùng paba trong khi mang thai?

Trả lời: PABA (axit P-aminobenzoic), là một vitamin nhóm B hoà tan trong nước. Nó không được khuyên dùng ở dạng uống đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú vì chưa đủ số liệu về độ an toàn đối với dạng uống.

Câu hỏi: Liệu có nên sử dụng Spirulina trong khi mang thai & đang cho con bú?

Trả lời: Sản phẩm bổ sung có chứa spirulina (một loại tảo xanh) không được khuyên dùng trong thời gian mang thai và cho con bú vì chưa đủ số liệu về độ an toàn.

Câu hỏi: Liệu có một loại thảo dược nào an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú?

Trả lời: Chỉ duy nhất có một loại thảo dược đã được nghiên cứu và cho thấy an toàn đối với phụ nữ mang thai là gừng (đối với ốm nghén). Không có loại thảo dược nào có số liệu an toàn cho cả hai giai đoạn.

Câu hỏi: PM Procare có đặc biệt gì? Điểm khác nhau chính giữa công thức PM Procare so với các công thức khác là gì?

Trả lời: PM Procare được nghiên cứu một cách cẩn thận để chứa đựng chỉ những chất dinh dưỡng cần thiết, an toàn cho giai đoạn từ trước khi thụ thai, khi mang thai và đang cho con bú.

Đặc biệt nó có hàm lượng cao về axit béo omega-3 DHA từ dầu cá ngừ, cộng thêm một nhóm các thành phần có lợi cho các bà mẹ và em bé trong phạm vi sau:

  • Sức khoẻ sinh sản khoẻ mạnh và thụ thai thành công
  • Giúp mang thai đủ tháng, chỉ số thể chất khi sinh tốt hơn. Ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh (NTD)
  • Đáp ứng nhu cầu tăng lên trong cơ thể của người mẹ để nuôi dưỡng bào thai / trẻ sơ sinh
  • Giúp cho sự phát triển xương, mắt, não của bào thai / trẻ sơ sinh và phát triển khả năng vận động của trẻ
  • Giúp hỗ trợ sức khoẻ miễn dịch và tinh thần của bà mẹ và em bé
  • Có lợi đối với sức khoẻ tim mạch
  • Giúp chống lại những biến chứng thai nghén của người mẹ như giảm ốm nghén, tiền sản giật và sẩy thai hồi quy

Tất cả các thành phần sử dụng trong PM Procare đều có nguồn gốc từ các nhà máy chất lượng. Các nhà máy này đều được công nhận theo tiêu chuẩn GMP, đảm bảo các thành phần nguyên liệu đạt chất lượng dược phẩm. Nó được coi như là sản phẩm dược phẩm ở Australia và phải tuân thủ tất cả các quy định nghiêm ngặt của Cơ quan Quản lý Dược phẩm Australia (TGA), một trong những cơ quan y tế chặt chẽ nhất trên thế giới.

Tài liệu tham khảo

  1. Health, O.o.D.S.N.I.o., et al. Dietary Supplement Fact Sheet: Vitamin A and Carotenoids
  2. Available from: http://dietary-supplements.info.nih.gov/factsheets/vitamina.asp

  3. WHO, Vitamin and mineral requirements in human nutrition. 2004: World Health Organization and Food and Agriculture Organization of the United Nations. 1-340.
  4. Administration, A.T.G., Gazette notice – required advisory statements for medicine labels (RASML), D.o. Health, Editor. 2008, TGA: Canberra.
  5. Center for the Evaluation of Risks to Human Reproduction (CERHR), T.N.T.P., U.S. Department of Health and Human Services. , Vitamin A 02/16/2010 Page last updated.
  6. Calcium. Available from: http://en.wikipedia.org/wiki/Calcium
  7. Health, O.o.D.S.N.I.o., Dietary Supplement Fact Sheet: Folate. Updated: 4/15/2009.
  8. Lange, H., et al., Folate therapy and in-stent restenosis after coronary stenting. N Engl J Med, 2004. 350(26): p. 2673-81.
  9. Bonaa, K.H., et al., Homocysteine lowering and cardiovascular events after acute myocardial infarction. N Engl J Med, 2006. 354(15): p. 1578-88.
  10. Oakley, G.P., Jr., M.J. Adams, and C.M. Dickinson, More folic acid for everyone, now. J Nutr, 1996. 126(3): p. 751S-755S.

 

Chia sẻ bài viết:Share on Facebook0Tweet about this on TwitterShare on Google+0Email this to someoneBuffer this pageShare on LinkedIn0Digg thisShare on Reddit0