PM Procare và PM Procare Diamond và sự phát triển của thai nhi

PM Procare và PM Procare Diamond và sự phát triển của thai nhi

PMProcare được bào chế đặc biệt để giúp các bà mẹ và các bà mẹ tương lai đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng tăng lên trong các giai đoạn then chốt trước, trong và sau khi mang thai. Công thức này kết hợp đặc biệt các dưỡng chất như các axit béo cần thiết omega-3 (DHA) và axit folic, là các dưỡng chất cần thiết cho em bé đang phát triển. PMProcare được bào chế để dùng từ một tháng trước khi thụ thai, trong quá trình mang thai và trong thời gian cho con bú để tạo nên một thai kỳ khỏe mạnh. Cùng với lối sống lành mạnh, công thức này sẽ giúp bạn cung cấp cho em bé sự khởi đầu tốt nhất trong cuộc đời. Thêm vào đó,PMProcare sẽ giúp bạn duy trì sự khỏe mạnh về thể chất và tinh thần, vì vậy bạn có thể chăm sóc em bé tốt nhất.

Sự phát triển của thai nhi

Não
Omega-3 (DHA & EPA)
-Hình thành neuron & synap thần kinh
Kẽm
-Tăng sinh neuron thần kinh
Sắt
– Hình thành & phát triển neuron thần kinh giai đoạn đầu
Vitamin D
-Điều hòa gien cho sự tăng trưởng của não
I ốt
– Di chuyển và biệt hóa thần kinh
Hệ miễn dịch
Omega-3 (DHA & EPA)
-Điều hòa đáp ứng tế bào T, sức đề kháng & phản ứng viêm
Kẽm, Beta-carotene, Vitamin C, D & E
-Hỗ trợ đáp ứng miễn dịch
vitamin B
– Chuyển hóa và sản xuất tế bào miễn dịch
Sự hình thành ống thần kinh
Folic acid & vitamin B
-Phòng ngừa dị tật ống thần kinh
Hệ xương
Calcium & Magnesium
-Khoáng hóa xương
Vitamin D
– Hằng định nội môi & điều hòa canxi
Kẽm & Vitamin C
-Sản xuất Collagen và chuyển hóa xương
Cung cấp máu và Oxy cho thai nhi
Sắt
-Sản xuất Hemoglobin
Vitamin B & Beta-carotene
-Sự tạo máu
Phát triển chung
Omega-3, Vitamin B, Kẽm, I ốt, Magiê, Beta-carotene, vitamins C, D & E
-Tăng sinh & biệt hóa tế bào

Sự phát triển của người mẹ

Rối loạn cao huyết áp
Omega-3 (DHA & EPA)
-Phản ứng viêm
Vitamin D
-Hình thành nhau thai & đặc tính điều hòa miễn dịch
Canxi
-Giảm co thắt mạch máu & Tăng lưu lượng máu
Hội chứng chuyển hóa
Omega-3 (DHA & EPA)
-Điều hòa Lipid
Vitamin D
-Điều hòa tiết Hormone

Sự phát triển của trẻ sơ sinh

Phát triển chung
Não
Hệ xương
Hệ miễn dịch
Thị lực
Beta-carotene
-Sự phát triển & chức năng mắt
Vitamin E
-Bảo vệ khỏi gốc tự do
Omega-3 (DHA & EPA)
-Thành phần cấu trúc
Tăng nhu cầu cho tiết sữa
Omega-3, Iodine, Kẽm, Vitamin B2, B6, B12, C & E

Dưỡng chất chính: Acid folic

acid folic
Vai trò chính: Hình thành ống thần kinh, tổng hợp AND & phân chia tế bào
tỷ lệ dị tật ống thần kinh ở trẻ
400-500mcg/ngày giảm nguy cơ bị:
Dị tật ống thần kinh        [1]
(Giảm nhiều hơn khi sử dụng từ trước khi thụ thai)
Cũng giảm nguy cơ bị:
Tự kỷ (↓39%)
Chậm trễ về ngôn ngữ nghiêm trọng
Sứt môi hở hàm ếch
Hạn chế sự tăng trưởng của thai nhi         [2-4]

Liều lớn hơn (lên tới 4mg/ngày) không cho thêm bất cứ hiệu quả nào, tuy nhiên liều này được khuyến nghị cho những phụ nữ có lần mang thai trước bị dị tật ống thần kinh.

Dưỡng chất chính: DHA (omega-3)

DHA Omega-3
Vai trò chính: Sự phát triển Não bộ, Hệ miễn dịch, Thị lực & Phát triển chung
não bộ

Cải thiện đáng kể hoạt động chức năng và sự phát triển của não ở trẻ sơ sinh [5-7]

nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh

Giảm đáng kể dị ứng & nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh [8,9]

Dưỡng chất chính: Sắt

Sắt
Vai trò chính: Sản xuất Haemoglobin & Phát triển não bộ
vai trò của sắt

Thiếu hụt sắt ở người mẹ: Sắt đến mô thần kinh của thai nhi bị quay ngược lại để ưu tiên sản xuất Haemoglobin. Sự tổn thương thần kinh của thai nhi có thể xẩy ra ở trẻ không có biểu hiện thiếu máu.
Liều lượng bổ sung lớn (Vượt quá lượng sắt)      [10,11]
Tương tác với đồng và kẽm
Phản ứng viêm: hạn chế tạo hồng cầu & gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa
Tăng số lượng hồng cầu (haemoglobin >130g/L):
Nhỏ so với tuổi thai, sinh non, cao huyết áp, lưu thông máu qua nhau thai giảm, giảm oxy nhau thai/thai nhi, tăng cục máu đông và độ nhớt máu

– Hình thành neuron thần kinh
– Hình thành bao myelin
– Tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh

Dưỡng chất chính: I ốt

I ốt
Vai trò chính: Phát triển não bộ và phát triển chung
tế bào hormone
Cần cho sản xuất hormone tuyến giáp
– Phát triển tế bào, di chuyển, biệt hóa & tín hiệu thần kinh
Thiếu hụt I ốt dẫn tới chậm phát triển trí tuệ, câm-điếc, rối loạn thể chất và thần kinh và ngu độn
Thậm chí thiếu hụt nhẹ (không đủ) có thể dẫn đến chậm phát triển trí não ở trẻ
tế bào hormone

Thiếu hụt I ốt ở người mẹ có thể làm giảm các kết quả về học tập – đánh vần, ngữ pháp & khả năng đọc, viết ở con của họ lúc 9 tuổi
(n = 228)
 [12]

 

 

 

 

Chia sẻ bài viết:Share on Facebook0Tweet about this on TwitterShare on Google+0Email this to someoneBuffer this pageShare on LinkedIn0Digg thisShare on Reddit0